THƯỚC LỖ BAN

Leave a Comment
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thước LỖ BAN: 43cm, 48cm, 52cm, 23cm... Nay NCD xin giới thiệu hai loại được xem là thông dụng, tức là đã in sẵn trên cây thước kéo bày bán trên thị trường. Xin các anh chị, các bạn hãy nhớ cho: Hàng trên dùng cho Dương Trạch, Hàng dưới dùng cho Âm Trạch. Ở đây, vì không để choán chỗ nhiều, nên NCD sẽ ghi chung hàng, cách nhau bởi một vạch ngang, mong các anh chị thông cảm nhé!
5cm: Nghinh Phúc_ Khẩu Thiệt, Bệnh Lâm.
6- 7- 8cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
9cm: Lao Chấp_ Hỷ Sự.
10cm: Cô Quả_ Tấn Bửu.
11cm: Trường Khố_ Nạp Phúc.
12- 13- 14- 15cm: Trên dưới đều xấu , kỵ dùng.
16cm: Thất Thoát_ Đại Cát.
17cm: Thiêm Đinh_ Tài Vượng.
18cm: Ích Lợi_ Ích Lợi.
19cm: Quý T _ Thiên Khố.
20cm: Quý Tử_ Phú Quý.

21cm: Đại Cát_ Tấn Bửu.
22cm: Thuận Khoa_ Hoạnh Tài.
23cm: Hoạnh Tài_ Thuận Khoa.
24cm: Hoạnh Tài_ Ly Hương.
25cm: Tấn Ích_ Tử Biệt.
26cm: Phú Quý_ Thoái Đinh.
27cm: Trên dưới đều xấu.
28cm: Tử Biệt_ Đăng Khoa.
29cm: Thoái Khẩu_ Quý Tử.
30cm: Ly Hương_ Thiêm Đinh.
31cm: Ly Hương_ Hưng Vượng.
32- 33- 34- 35cm: Trên dưới đều xấu.
35,2- 36cm: Bệnh Lâm_ Nghinh Phúc.
36,5-37cm: Khẩu Thiệt_ Lục Hợp.
38-38,5cm: Tài Chí_ Tấn Bửu, Tài Đức.
39-39,5cm: Đăng Khoa, Phúc Tinh.
40cm: Đăng Khoa_ Cập Đệ.
41cm: Tấn Bửu_ ĐINH (ĐINH là chủ bốn cung tốt nhỏ ở hai bên).
42,5cm: Hưng Vượng_ Đăng Khoa.
43cm: Tài Đức_ Khẩu Thiệt.
44cm: Tài Đức_ Bệnh Lâm.
44,5cm: Tấn Bửu_ Bệnh Lâm.
45cm: Bửu Khố_ HẠI (HẠI là chủ bốn cung xấu nhỏ ở hai bên).
45,5cm: TÀi_ Tử Tuyệt (TÀI là chủ của bốn cung tốt nhỏ ở hai bên).
46cm: Lục Hợp_ Tai Chí ( xin cẩn thận đây là TAI chư không phải TÀI).
47cm: Lục Hợp_ Thiên Đức.
48cm: Nghinh Phúc_ Hỷ Sự.
49cm: Thoái Tài_ Tấn Bửu.
50cm: Công Sự_ Nạp Phúc.
51- 51- 53- 54cm: Trên dưới đều xấu , kỵ dùng.
55cm: Kiếp Tài_ Đại Cát.
56cm: Kiếp Tài_ Tài Vượng.
57cm: Quan Quỷ_ Ích Lợi.
58cm: Thất Thoát_ Thiên Khố.
59cm: Thất Thoát_ Phú Quý.
60cm: Thiêm Đinh_ Tấn Bửu.
61cm: Ích Lợi_ Hoạnh Tài.
62cm: Quý Tử_ Thuận Khoa.
63cm: Quý Tử_ Ly Hương.
64cm: Đại Cát_ Tử Biệt.
65cm: Thuận Khoa_ Thoái Đinh.
66cm: Hoạnh Tài_ Thất Tài.
67cm: QUAN_ Đăng Khoa (QUAN là chủ bốn cung tốt nhỏ ở hai bên).
68cm: Tấn Ích_ Quý Tử.
69cm: Phú Quý_ Thiêm Đinh.
70cm: Tử Biệt_ Hưng Vượng.
71- 72- 73- 74cm: Trên dưới đầu xấu, kỵ dùng.
74,5cm: Tài Thất_ Nghinh Phúc.
75,5cm: Tai Chí_ Lục Hợp (cẩn thận, lại là TAI).
76,5- 77cm: Tử Tuyệt_ Tấn Bửu.
77,5cm: Tử Tuyệt_ Tài Đức.
78,5cm: Bệnh Lâm_ Phúc Tinh.
79cm: Bệnh Lâm_ Cập Đệ.
80cm: Khẩu Thiệt_ ĐINH.
81cm: Tài Chí_ Tài Vượng.
81,5cm: Tài Chí_ Đăng Khoa.
82cm: Đăng Khoa_ Khẩu Thiệt.
83cm: BỔN_ Bệnh Lâm (BỔN là chủ bốn cung tốt nhỏ ở hai bên).
84cm: Tấn Bửu_ HẠI.
84,5cm: Tấn Bửu_ Tử Tuyệt.
85cm: Hưng Vượng_ Tai Chí (lại là TAI, cẩn thận ).
86cm: Tài Đức_ Thiên Đức.
87cm: Tài Đức_ Hỷ Sự.
87,5cm: Bửu Khố_ Hỷ Sự.
88cm: Bửu Khố_ Tấn Đinh.
88,5cm: TÀI_ Tấn Bửu (TÀI là chủ bốn cung tốt ở hai bên).
89cm: Lục Hợp_ Nạp Phúc.
90cm: Nghinh Phúc_ Thất Thoát.
91cm: Nghinh Phúc_ Quan Quỷ.
92- 93- 93,5: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
94cm: BỆNH_ Đại Cát (BỆNH là chủ bốn cung xấu nhỏ ở hai bên).
95cm: Lao Chấp_ Tài Vượng.
96cm: Cô Quả_ ích Lợi.
97cm: Trường Khố_ Thiên Khố.
98cm: Kiếp Tài_ Phú Quý.
99cm: Kiếp Tài_ Tấn Bửu.
100cm: Quan Quỷ_ Hoạnh Tài.

101cm: Thất Thoát_ Thuận Khoa.
102cm: Thiêm Đinh_ Ly Hương.
103cm: Thiêm Đinh_ Tử Biệt.
104cm: Ích Lợi_ Thoái Đinh.
105cm: Quý T _ Thất Tài.
106cm: Quý Tử_ Đăng Khoa.
107cm: Đại Cát_ Quý Tử.
108cm: Thuận Khoa_ Thiêm Đinh.
109cm: Hoạnh Tài_ Hưng Vượng.
110cm: QUAN_ Cô Quả (QUAN là chủ bốn cung tốt nhở ở hai bên).
110,5cm: Tấn Ích_ Lao Chấp.
112cm: Phú Quý_ Công Sự.
113cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
113,5cm: Tử Biệt_ Nghinh Phúc.
114,5cm: Thoái Khẩu_ Lục Hợp.
116cm: Ly Hương_ Tấn Bửu.
117cm: Tài Thất_ Tài Đức.
117,5cm: Tài Thất_ Phúc Tinh.
118cm: Tài Thất_ Cập Đệ.
118,5cm: Tai Chí_ Cập Đệ (lại là TAI, cẩn thận)
119,5- 120cm: Tử Tuyệt_ Tài Vượng.
120,5cm: Tử Tuyệt_ Đăng Khoa.
121- 122- 123cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
123,5cm: Tài Chí_ Tử Tuyệt.
124cm: Tài Chí_ Tai chí (cẩn thận, hàng dưới là TAI).
125cm: Đăng Khoa_ Thiên Đức.
126cm: BỔN_ Hỷ Sự.
127cm: Tấn Bửu_ VƯỢNG.
127,5cm: Tấn Bửu_ Tấn Bửu.
128cm: Hưng Vượng_ Nạp Phúc.
129cm: Tài Đức_ Thất Thoát.
130cm: Tài Đức_ Quan Quỷ.
130,5cm: Bửu Khố_ Quan Quỷ.
131cm: Bửu Khố_ Kiếp Tài.
132cm: Lục Hợp_ Vô Tự.
133cm: Nghinh Phúc_ Đại Cát.
134cm: Nghinh Phúc_ Tài Vượng.
135cm: Thoái Tài_ Ích Lợi.
136cm: Công Sự_ Thiên Khố.
137cm: Lao Chấp_ Phú Quý.
138cm: Lao Chấp_ Tấn Bửu.
139cm: Cô Quả_ Hoạnh Tài.
140cm: Trường Khố_ Thuận Khoa.
141- 142- 143- 144cm: trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
144,5cm: Thất Thoát_ Đăng Khoa.
145cm: Thiêm Đinh_ Đăng Khoa.
145,5- 146cm: Thiêm Đinh_ Quý Tử.
147cm: Ích Lợi_ Thiêm Đinh.
148cm: Quý Tử_ Hưng Vượng.
149cm: Đại Cát_ Cô Quả.
149,5cm: Đại Cát_ Lao Chấp.
150,5- 151cm: Thuận Khoa_ Công Sự.
151,5- 152cm: Hoạnh Tài_ Thoái Tài.
152,5cm: Hoạnh Tài_ Nghinh Phúc.
153,5cm: Tấn Ích_ Lục Hợp.
154,5- 155cm: Phú Quý_ Tấn Bửu.
155,5cm: Phú Quý_ Tài Đức.
156,5cm: Tử Biệt_ Phúc Tinh.
157cm: Thoái Khẩu_ Cập Đệ.
158cm: Thoái Khẩu_ ĐINH.
159cm: Ly Hương_ Tài Vượng.
159,5cm: Ly Hương_ Đăng Khoa.
160- 161- 162- 163,5cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
164cm: Bệnh Lâm_ Thiên Đức.
165cm: Bệnh Lâm_ Hỷ Sự.
165,5cm: Khẩu Thiệt_ Hỷ Sự.
166,5cm: Tài Chí_ Tấn Bửu.
167cm: Tài Chí_ Nạp Phúc.
168cm: Đăng Khoa_ Thất Thoát.
169cm: BỔN_ Quan Quỷ.
170cm: Tấn Bửu_ Kiếp Tài.
171cm: Hưng Vượng_ Vô Tự.
172cm: Tài Đức_ Đại Cát.
173cm: Bửu Khố_ Tài Vượng.
174cm: Bửu Khố_ Ích Lợi.
175cm: Lục Hợp_ Thiên Khố.

176cm: Nghinh Phúc_ Phú Quý.
177cm: Nghinh Phúc_ Tấn Bửu.
178cm: Thoái Tài_ Hoạnh Tài.
179cm: Công Sự_ Thuận Khoa.
180- 181- 182- 183cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
184cm: Kiếp Tài_ Đăng Khoa.
184,5cm: Kiếp Tài_ Quý Tử.
186cm: Quan Quỷ_ Thiêm Đinh.
187cm: Thất Thoát_ Hưng Vượng.
188cm: Thiêm Đinh_ Cô Quả.
188,5cm: Thiêm Đinh_ Lao Chấp.
189,5cm: Ích Lợi_ Công Sự.
191cm: Quý Tử_ Thoái Tài.
191,5cm: Quý Tử_ Nghinh Phúc.
192,5cm: Đại Cát_ Lục Hợp.
193,5cm: Thuận Khoa_ Tấn Bửu.
194,5- 195cm: Hoạnh Tài_ Tài Đức.
195,5cm: Hoạnh Tài_ Phúc Tinh.
196,5cm: Tấn Ích_ Cập Đệ.
197,5-198cm: Phú Quý_ Tài Vượng.
198,5cm: Phú Quý_ Đăng Khoa.

199- 200- 201- 202,5cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
203cm: Tài Thất_ Thiên Đức.
204cm: Tai Chí_ Hỷ Sự (là TAI chứ không phải TÀI).
205,5cm: Tử Tuyệt_ Tấn Bửu.
206cm: Tử Tuyệt_ Nạp Phúc.
207- 208- 209cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
209,5cm: Tài Chí_ Kiếp Tài.
210cm: Tài Chí_ Vô Tự.
211cm: Đăng KHoa_ Đại Cát.
212cm: BỔN_ Tài Vượng.
213cm: Tấn Bửu_ Ích Lợi.
214cm: Hưng Vượng_ Thiên Khố.
215cm: Tài Đức_ Phú Quý.
215,5cm: Tài Đức_ Tấn Bửu.
216cm: Bửu Khố_ Tấn Bửu.
217cm: TÀI_ Hoạnh Tài.
218cm: Lục Hợp_ Thuận Khoa.
219cm: Nghinh Phúc_ Ly Hương.
219,5cm: Nghinh Phúc_ Tử Biệt.
220- 221-222cm: Trên dưới đếu xấu, kỵ dùng.
223cm: Lao Chấp_ Đăng Khoa.
224cm: Lao Chấp_ Quý Tử.
225cm: Cô Quả_ Thiêm Đinh.
226cm: Trường Khố_ Hưng Vượng.
227- 228- 229- 230cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
230,5cm: Thất Thoát_ Nghinh Phúc.
231,5cm: Thiêm Đinh_ Lục Hợp.
232,5cm: Ích Lợi_ Tấn Bửu.
233,5cm: NGHĨA_ Tài Đức (NGHĨA là chủ bốn cung tốt nhỏ ở hai bên).
234cm: Quý Tử_ Tài Đức.
234,5cm: Quý Tử_ Phúc Tinh.
235cm: Đại Cát_ Cập Đệ.
236,5- 237cm: Thuận Khoa_ Tài Vượng.
237,5cm: Hoạnh Tài_ Đăng Khoa.
238cm: Hoạnh Tài_ Khẩu Thiệt.
239cm: Tấn Ích_ Bệnh Lâm.
240cm: Tấn Ích_ HẠI.
240,5cm: Phú Quý_ Tử Tuyệt.
241,5cm: trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
242cm: Tử Biệt_ Thiên Đức.
243cm: Thoái Khẩu_ Hỷ Sự.
244cm: KIẾP_ VƯỢNG.
244,5cm: Ly Hương_ Tấn Bửu.
245cm: Ly Hương_ Nạp Phúc.
246- 247- 248- 249,5cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
250cm: Bệnh Lâm_ Đại Cát.
251cm: Khẩu Thiệt_ Tài Vượng.
252cm: Khẩu Thiệt_ Tấn Ích.
253cm: Tài Chí_ Thiên Khố.
254cm: Đăng khoa_ Phú Quý.
255cm: BỔN_ Tấn Bửu.
256cm: Tấn Bửu_ Hoạnh Tài.
257cm: Hưng Vượng_ Thuận Khoa.
258cm: Tài Đức_ Ly Hương.
259cm: Bửu Khố_ Tử Biệt.
260cm: TÀI_ Thoái Đinh.
261cm: Lục Hợp_ Thất Tài.
262cm: Nghinh Phúc_ Đăng Khoa.
262,5cm: Nghinh Phúc_ Quý Tử.
263cm: Thoái Tài_ Quý Tử.
264cm: Thoái Tài_ Thiêm Đinh.
265cm: Công Sự_ Hưng Vượng.
266- 267- 268- 269cm: trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
270cm: Kiếp Tài_ Nghinh Phúc.
271cm: LY_ TÀI.
272cm: Quan Quỷ_ Tấn Bửu.
273cm: Thất Thoát_ Tài Đức.
273,5cm: Thất Thoát_ Phúc tinh.
274cm: Thiêm Tinh_ Cập Đệ.
275cm: Ích Lợi_ ĐINH.
276cm: Ích Lợi_ Tài Vượng.
276,5cm: NGHĨA_ Đăng Khoa.
277cm: Quý Tử_ Khẩu Thiệt.
278cm: Đại Cát_ Bệnh Lâm.
279- 280cm: Thuận Khoa_ Tử Tuyệt.
280,5cm: Hoạnh Tài_ Tai Chí.
281cm: Hoạnh Tài_ Thiên Đức.
282- 283cm: Tấn Ích_ Hỷ Sự-VƯỢNG.
283,5cm: Phú Quý_ Tấn Bửu.
284cm: Phú Quý_ Nạp Phúc.
285- 286- 287- 288cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
289cm: Tài Thất_ Đại Cát.
290cm: Tai Chí_ Tài vượng.
291cm: Tử Tuyệt_ Ích Lợi.
292cm: Tử Tuyệt_ Thiên Khố.
293cm: Bệnh Lâm_ Phú Quý.
294cm: Khẩu Thiệt_ Tấn Bửu.
295cm: Khẩu Thiệt_ Hoạnh Tài.
295,5cm: Tài Chí_ Hoạnh Tài.
296cm: Tài Chí_ Thuận Khoa.
297cm: Đăng Khoa_ Ly Hương.
298cm: BỔN_ Tử Biệt.
299cm: Tấn Bửu_ Thoái Đinh.
300cm: Hưng Vượng_ Tài Chí.

301cm: Tài Đức_ Đăng Khoa.
302cm: Bửu khố_ Quý Tử.
303cm: TÀI_ Thiêm Đinh.
304cm: Lục Hợp_ Hưng Vượng.
305cm: Nghinh Phúc- Cô Quả.
305,5cm: Nghinh Phúc_ Lao Chấp.
306- 307- 308cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
309cm: Lao Chấp_ Nghinh Phúc.
309,5cm: Lao Chấp_ Lục Hợp.
310cm: Cô Quả_ TÀI.
311cm: Cô Quả_ Tấn Bửu.
312cm: Trường Khố_ Tài Đức.
312,5cm: Kiếp Tài_ Phúc Tinh.
313cm: Kiếp Tài_ Cập Đệ.
314cm: LY_ ĐINH.
315cm: Quan Quỷ_ Tài Vượng.
315,5cm: Thất Thoát_ Đăng Khoa.
316cm: Thất Thoát_ Khẩu Thiệt.
317cm: Thiêm Đinh_ Bệnh Lâm.
318cm: Ích Lợi_ HẠI.
318,5cm: Ích Lợi_ Tử Tuyệt.
319cm: NGHĨA_ Tai Chí.
319,5cm: Quý Tử_ Tai Chí.
320cm: Quý Tử_ Thiên Đức.
321cm: Đại Cát_ Hỷ Sự.
322cm: Thuận Khoa_ VƯỢNG.
323cm: Thuận Khoa_ Nạp Phúc.
323,5cm: Hoạnh Tài_ Nạp Phúc.
324cm: Hoạnh Tài_ Thất Thoát.
325cm: Tấn Ích_ Quan Quỷ.
326cm: Phú Quý_ Kiếp Tài.
327cm: Phú Quý_ Vô Tự.
328cm: Tử Biệt_ Đại cát.
329cm: Thoái Khẩu_ Tài Vượng.
330cm: KIẾP_ Ích Lợi.
331cm: Ly Hương_ Thiên Khố.
332cm: Tài Thất_ Phú Quý.
333cm: Tai Chí_ Tấn Bửu.
334cm: Tử Tuyệt_ Hoạnh Tài.
335cm: HẠI_ Thuận Khoa.
336- 337,5: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
338cm: Tài Chí_ Thoái Đinh.
339cm: Tài Chí_ Thất Tài.
340cm: Đăng Khoa_ Đăng Khoa.
341cm: Tấn Bửu_ Quý tử.
342cm: Tấn Bửu_ Thiêm Đinh.
343cm: Hưng Vượng_ Hưng Vượng.
344cm: Tài Đức_ Cô Quả.
345cm: Bửu Khố_ Lao Chấp.
346cm: TÀI_ Công Sự.
347cm: Lục Hợ _ Thoái Tài.
348cm: Nghinh Phúc_ Nghinh Phúc.
348,5cm: Nghinh Phúc_ Lục Hợp.
349cm: Thoái Tài_ TÀI.
350cm: Công Sự_ Tấn Bửu.
351cm: Công Sự_ Tài Đức.
351,5cm: Bệnh_ Phúc Tinh.
352cm: Lao Chấp_ Cập Đệ.
353cm: Cô Quả_ ĐINH.
354cm: Cô Quả_ Tài Vượng.
354,5cm: Trường Khố_ Đăng Khoa.
355-3 56- 357- 358,5cm: trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
359cm: Thất Thoát_ Thiên Đức.
360cm: Thiêm Đinh_ Hỷ Sự.

361cm: Ích Lợi_ Vượng.
361,5cm: Ích Lợi_ Tấn Bửu.
362cm: NGHĨA_ Nạp Phúc.
362,5cm: Quý Tử_ Nạp Phúc.
363cm: Quý Tử_ Thất Thoát.
364cm: Đại Cát_ Quan Quỷ.
365cm: Thuận Khoa_ Kiếp Tài..
366cm: Hoạnh Tài_ Vô Tự
367cm: Hoạnh Tài_ Đại Cát.
368cm: Tấn Ích_ Tài Vượng.
369cm: Phú Quý_ ích Lợi.
370cm: Phú Quý_ Thiên Khố.
370,5cm: Tử Biệt_ Thiên Khố.
371cm: Tử Biệt_ Phú Quý.
372cm: Thoái Khẩu_ Tấn Bửu.
373cm: KIẾP_ Hoạnh Tài.
373,5cm: Ly Hương_ Hoạnh Tài.
374cm: Ly Hương_ Thuận Khoa.
375- 376- 377- 378cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
378,5- 379cm: Bệnh Lâm_ Đăng Khoa.
380cm: Khẩu Thiệt_ Quý Tử.
381cm: Tài Chí_ Thiêm Đinh.
382cm: Tài Chí_ Hưng Vượng.
383cm: Đăng Khoa_ Cô Quả.
384cm: Tấn Bửu_ Lao Chấp.
384,5cm: Tấn Bửu_ Công Sự.
385cm: Hưng Vượng_ Công Sự.
386cm: Hưng Vượng_ Thoái Tài.
387cm: Tài Đức_ Nghinh Phúc.
388cm: Lục Hợp_ Bửu Khố.
389cm: TÀI_ Tấn Bửu.
390cm: Lục Hợp_ Tài Đức.
390,5cm: Nghinh Phúc_ Phúc Tinh.
391cm: Nghinh Phúc_ Cập Đệ.
392cm: Thoái Tài_ ĐINH.
393cm: Công Sự_ Tài Vượng.
393,5cm: Công Sự_ Đăng Khoa.
394cm: BỆNH_ Đăng Khoa.
395-396- 397- 397,5cm: trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
398cm: Trường Khố_ Thiên Đức.
398,5cm: Kiếp Tài_ Thiên Đức.
399cm: Kiếp Tài_ Hỷ Sự.
400cm: Quan Quỷ_ VƯỢNG.
400,5cm: Quan Quỷ_ Tấn Bửu.
401,5cm: Thất Thoát_ Nạp Phúc.
402cm: Thất Thoát_ Thất Thoát.
402,5cm: Thiêm Đinh_ Thất Thoát.
403cm: Thiêm Đinh_ Quan Quỷ.
404cm: Ích Lợi_ Kiếp Tài.
405cm: NGHĨA_ Vô Tự.
405,5cm: Quý Tử_ Vô Tự.
406cm: Quý Tử_ Đại Cát.
407cm: Đại Cát_ Tài Vượng.
408cm: Thuận Khoa_ Ích Lợi.
409cm: Hoạnh Tài_ Thiên Khố.
410cm: Hoạnh Tài_ Phú Quý.
411cm: Tấn Ích_ Tấn Bửu.
412cm: Phú Quý_ Hoạnh Tài.
413cm: Phú Quý_ Thuận Khoa.
414-415- 416- 417cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
417,5- 418cm: Tài Thất_ Đăng Khoa.
418,5- 419cm: Tai Chí_ Quý Tử.
420cm: Tử Tuyệt_ Thiêm Đinh.
421cm: HẠI_ Hưng Vượng.
422cm: Bệnh Lâm_ Cô Quả.
423cm: Khẩu Thiệt_ Lao Chấp.
424cm: Tài Chí_ Công Sự.
425cm: Đăng Khoa_ Thoái Tài.
426cm: Đăng Khoa_ Nghinh Phúc.
426,5cm: BỔN_ Lục Hợp.
427cm: Tấn Bửu_ TÀI.
427,5cm: Tấn Bửu_ Tấn Bửu.
428cm: Hưng Vượng_ Tấn Bửu.
429cm: Hưng Vượng_ Tài Đức.
429,5cm: Tài Đức_ Phúc Tinh.
430cm: Tài Đức_ Cập Đệ.
431cm: Tấn Bửu_ ĐINH.
432cm: TÀI_ Tài Vượng.
432,5cm: Lục Hợp_ Đăng Khoa.
433cm: Lục Hợp_ Khẩu Thiệt.
433,5cm: Nghinh Phúc_ Khẩu Thiệt.
434cm: Nghinh Phúc_ Bệnh Lâm.
435- 436,5cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
437cm: BỆNH_ Thiên Đức.
437,5cm: Lao Chấp_ Thiên Đức.
438cm: Lao Chấp_ Hỷ Sự.
439cm: Cô Quả_ VƯỢNG.
439,5cm: Cô Quả_ Tấn Bửu.
440cm: Trường Khố_ Nạp Phúc.
441- 442- 443- 444,5cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
445cm: Thất Thoát_ Đại Cát.
445,5cm: Thiêm Đinh_ Đại Cát.
446cm: Thiêm Đinh_ Tài Vượng.
447cm: Ích Lợi_ Ích Lợi.
448cm: NGHĨA_ Thiên KHố.
448,5cm: Quý Tử_ Thiên Khố.
449cm: Quý Tử_ PHú Quý.
450cm: Đại Cát_ Tấn Bửu.
451cm: Thuận Khoa_ Hoạnh Tài.
452cm: Hoạnh Tài_ Thuận Khoa.
453cm: Hoạnh Tài_ Ly Hương.
454cm: Tấn Ích_ Tử Biệt.
455cm: Phú Quý_ Thoái Đinh.
456cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng
457cm: Tử Biệt_ Đăng Khoa.
458cm: Thoái Khẩu_ Quý Tử.
459cm: Ly Hương_ Thiêm Đinh.
460cm: Ly Hương_ Hưng Vượng.
461- 462- 463- 464cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
464,5cm: Bệnh Lâm_ Nghinh Phúc.
465,5cm: Khẩu Thiệt_ Lục Hợp.
467cm: Tài Chí_ Tấn Bửu.
467,5cm: Tài Chí_ Tài Đức.
468cm: Đăng Khoa_ Tài Đức.
468,5cm: Đăng Khoa_ Phúc Tinh.
469cm: Đăng Khoa_ Cập Đệ.
470cm: Tấn Bửu_ ĐINH.
470,5cm: Tấn Bửu_ Tài Vượng.
471cm: Hưng Vượng_ Tài Vượng.
471,5cm: Hưng Vượng_ Đăng Khoa.
472cm: Tài Đức_ Khẩu Thiệt.
473cm: Tài Đức_ Bệnh Lâm.
474cm: Bửu Khố_ HẠI.
474,5cm: TÀI_ Tử Tuyệt.
475,5cm: Lục Hợp_ Tài Chí.
476cm: Lục Hợp_ Thiên Đức.
476,5cm: Nghinh Phúc_ Thiên Đức.
477cm: Nghinh Phúc_ Hỷ Sự.
477,5cm: Thoái Tài_ Hỷ Sự.
478,5cm: Thoái Tài_ Tấn Bửu.
479cm: Công Sự_ Nạp Phúc.
480- 481- 482- 483,3cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.
484cm: Kiếp Tài_ Đại Cát.
485cm: Kiếp Tài_ Tài Vượng.
486cm: Quan Quỷ_ Ích Lợi.
487cm: Thất Thoát_ Thiên Khố.
488cm: Thất Thoát_ Phú Quý.
489cm: Thiêm Đinh_ Tấn Bửu.
490cm: Ích Lợi_ Hoạnh Tài.
491cm: Quý Tử_ Thuận Khoa.
492cm: Quý Tử_ Ly Hương.
493cm: Đại Cát_ Tử Biệt.
494cm: Thuận Khoa_ Thoái Đinh.
495cm: Hoạnh Tài_ Thất Tài.
496cm: QUAN_ Đăng Khoa.
497cm: Tấn Ích_ Quý Tử.
498cm: Phú Quý_ Thiêm Đinh.
498,5cm: Phú Quý_ Hưng Vượng.
499cm: Tử Biệt_ Hưng Vượng.
500cm: Trên dưới đều xấu, kỵ dùng.

Trên đây là một loại trong các loại Thước Lỗ Ban lưu hành trong dân gian. Trong đó, chia ra làm 8 Cung lớn: TÀI- LY- BỆNH- NGHĨA- QUAN- KIẾP- HẠI- BỔN, vốn là 8 cạnh của Bát Quái kéo thành đường thẳng vậy. Nó cũng tượng cho các Sao trong Cửu Tinh:
_ TÀI: sao Tham Lang.
_ LY: sao Vũ Khúc.
_ BỆNH: sao Phá Quân.
_ NGHĨA: sao Cự Môn.
_ QUAN: sao Văn Khúc.
_ KIẾP: sao Liêm Trinh.
_ HẠI: sao Lộc Tồn.
_ BỔN: sao Phụ Bật.
Trên thị trường hiện nay cũng có một loại Thước Lỗ Ban (loại kéo ra, cuộn 5m hoặc 7m50 như trên) cũng cùng kích thước 42,9cm nhưng chỉ khác một chút ở tên gọi các cung thôi. Loại Thước này cũng phân ra 8 cung, khởi đầu thước là Cung Tài Lộc (dùng gọn 1 chữ TÀI), kế đến là Cung Phước Đức (chữ ĐỨC), Cung Lục Hại (chữ HẠI), Cung Kiếp Đạo (chữ KIẾP), Cung Quan Lộc (chữ QUAN), Cung Mỹ Thuận (chữ THUẬN), Cung Sanh Tang (chữ SANH), Cung Trường Bệnh (chữ BỆNH).
Các cung nhỏ bên trong thì cũng giống đến 8/10 với các cung này, về ý nghĩa thì hai bên vẫn tương đồng. Các Cung tốt bên này là TÀI, NGHĨA, QUAN, BỔN. Các Cung tốt bên kia là Tài Lộc, Phước Đức, Quan Lộc, Mỹ Thuận. Các cung nhỏ bên trong như:
Sanh Vượng <=> Hưng Vượng.
Âm Đức<=> Tài Đức.
Thiện Sanh <=> Bửu Khố.
Tấn Đinh <=> Thiêm Đinh.
Quý Nhân<=>Quý Tử.
Thuận Lợi <=>Thuận Khoa.
Ích Lợi <=> Hoạnh Tài .
Trong phép dùng Thiên Xích xưa, còn bốn loại Thước này cũng khá phổ biến là Tử Phòng Xích, Khúc Xích Lỗ Ban Xích, Huyền Nữ Xích.

Từ trước tới nay chúng ta thường hay nói trong Phong Thuỷ có hai trường phái chính: trường phái chú trọng về hình thể sơn mạch thì gọi là Loan Đầu, trường phái chuyên chú trọng về Tinh Sao, phương vị thì gọi là Lý Khí. Thực ra, Địa Mạch là khí đi ở dưới đất, hình chiếu lên trời, vì vậy sinh khí của trời (các Tinh tú) đều ứng vào các Quẻ, tức là thông cả Luật Lữ Thiên Địa Khí cảm ứng. Lấy các hào của Quẻ Hỗn Thiên để hỗ trợ cho Lai Long và Tọa Huyệt thì được vẹn toàn, tất cả đều căn cứ vào Thiên Tinh, Địa Diệu làm chính. Học về Địa Lý, có người chuyên dụng về Thiên Tinh, có người chuyên dụng về Loan Đầu, chia ra phe phái phân biệt, mỗi môn làm một cách. NHƯNG đấy là họ chưa thấu cái ý của các bậc Tiền hiền: Loan Đầu là Thể, Thiên Tinh là Dụng, Thể và Dụng đều liên quan, hỗ ứng cho nhau thì mới toàn mỹ được. Tinh tú trên trời chia ra khắp núi sông, Địa khí lưu hành dưới đất đâu đâu cũng có, phản ứng lên trời, cho nên Cổ nhân mới dạy: "Địa thừa Thiên khí " là vậy. Phong Thuỷ học vốn không xa rời cái LÝ của Kinh Dịch, nên càng không thể tách rời Thể và Dụng. Hai bản thể này cùng song song tồn tại, hỗ tương cho nhau trong từng phần của khoa Phong Thuỷ. Chẳng hạn Đại Sư Phong Thuỷ Dương Quân Tùng dùng Cửu Tinh để xem LONG, Đại Sư Phong Thuỷ Lại Bố Y thì dùng Nhị Thập Bát Tú để xem SA- THỦY (cái lý bảo "tại THiên" chính do đây mà ra vậy, chữ Thiên chính là Thiên Tinh chứ không phải Trời định). Theo khoa Phong Thuỷ, ngôi Bắc Đẩu chính là Huyệt Trường, các Long là Cửu Tinh, SaThủy là Nhị Thập Bát Tú. Tất cả gộp lại chẳng phải Thể Dụng hợp nhất, đan xen vào nhau đó ư?
NCD tôi nói dài dòng như thế để xin dẫn đến một phép xem kích thước Lỗ Ban trong Dương Trạch ngày xưa, cũng không ra ngoài cái lý Thể Dụng. Cách tính của cách này như sau:
_ Từ vách trái sang vách phải.
_ Từ chỗ giọt nước mái hiên trước đến cửa chính.
_ Từ vách cửa chính đến vách kế.
_...( lần lượt từng đoạn cách khoảng giửa các vách trong nhà).
_ Từ vách ngăn áp chót đến vách hậu.
đều theo đúng Bộ Số của bốn Trực: TRỪ, ĐỊNH, CHẤP, KHAI.
Tuyệt đối tránh rơi vào bốn Trực: MÃN, BÌNH, THÂU, BẾ.
Tổng tất cả số đo ấy qui vào một cũng hợp với Bộ Số bốn Trực ấy gọi là Thiên Hợp.
Tổng chu vi nhà cũng hợp với Bộ Số của bốn Trực ấy gọi là Địa Hợp.
THIÊN & ĐỊA tương ứng như vậy chính là Âm Dương tương hợp vậy.
Dương Trạch khi đã Phân Kim, Lập Hướng, xác định phân phòng cho từng khu vực, đặt Bếp, kê giường .. .vv..xong thì đã là TĨNH, là Thể rồi. Riêng các vách có thể điều chỉnh cho kích thước hợp với Bộ Số, nên vẫn còn ĐỘNG, là Dụng. Cho nên, có thể nói, trong Dương Trạch thì Trạch là Thể, Kích Thước là Dụng. Thể & Dụng gồm đủ hợp ý nghĩa Tiên Hậu Thiên nhất gia, thì Phúc lành mới toàn mỹ được. Nếu có một cái phạm vào Hung Tinh thì khó khỏi sự lo phiền phức vậy.

CÁCH TÍNH CÁC BỘ SỐ TRỰC:
Người xưa dùng 4 thước 5 tấc làm một Bộ, 9 thước làm hai Bộ, 13 thước 5 tấc làm ba Bộ...
1 thước cổ = 20cm3mm thước Tây hiện nay.
==> 1 BỘ = 4 thước 5 tấc = 91cm 3,5mm
So đối với 12 Trực, thì Bộ đầu là Kiên, Bộ thứ hai là Trừ , Bộ thứ ba là Mãn...
Chiều cao của mái nhà phải tương xứng với chiều sâu căn nhà theo tỷ lệ 1/3.
Theo Trường Minh (TGVH)
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...

Tìm thêm